Monday, 02/08/2021 - 22:09|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Huyền Tụng

Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2020-2021 và kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2021-2022

Tài liệu đính kèm: Tải về

Thực hiện Công văn số 507/SGDĐT-KHTC ngày 16/3/2021 của Sở GD&ĐT Bắc Kạn về việc xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2021-2022, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Kạn báo cáo như sau:

I. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2020-2021

1. Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh

a) Chỉ tiêu kế hoạch giao

Căn cứ Công văn số 1470/SGDĐT-KHTC ngày 16/7/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Kạn về việc Thông báo chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021 và Quyết định số 1490/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 của UBND thành phố Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021, ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố được giao chỉ tiêu theo kế hoạch với số lượng trường, lớp, học sinh của các trường công lập như sau:

- Tổng số trường, lớp, học sinh: 22 trường, 304 lớp với 9.863 học sinh. Trong đó:

+ Giáo dục Mầm non: 08 trường, 89 lớp mẫu giáo với 2.444 học sinh.

+ Giáo dục Tiểu học: 08 trường, 142 lớp với 4.494 học sinh.

+ Giáo dục THCS: 06 trường, 73 lớp với 2.925 học sinh.

b) Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao

* Số liệu tính đến thời điểm tháng 4/2021:

- Tổng số: 22 trường (MN = 08; TH = 08; THCS = 06).

- Tổng số lớp: 303 (MN = 89; TH = 142; THCS = 72).

- Tổng số học sinh: 9.851 (MN = 2.431; TH = 4.527; THCS = 2.893).

- Số học sinh dân tộc thiểu số: 6.752 (MN = 1.730; TH = 3.021; THCS = 2.001).

- Hạng trường: Xếp loại hạng trường cho 22 đơn vị.

+ Trường hạng 1: 13 trường (MN = 08; TH = 04; THCS = 01).

+ Trường hạng 2: 06 trường (TH = 04; THCS = 02).

+ Trường hạng 3: 03 trường (THCS = 03).

- Số lớp ghép: 0.

- Số lớp học 2 buổi/ngày: 161 (MN = 89; THCS = 72).

- Số lớp học 08 buổi/ tuần: 142 (TH = 142).

- Số học sinh học 2 buổi/ngày: 4.703 (MN = 2.431; THCS = 2.272).

- Số học sinh học 08 buổi/ tuần: 4.527 (TH = 4.527).

- Số lớp bán trú: 213 lớp (MN = 89; TH = 124).

- Số học sinh bán trú: 4.558 học sinh (MN = 2.413; TH = 2.145).

* Đối với Trường Mầm non tư thục Happy Kids:

- Tổng số nhóm, lớp: 11. Trong đó:

+ Nhóm trẻ: 05 (13-24 tháng = 01; 25 - 36 tháng = 04).

+ Lớp mẫu giáo: 06 (3 tuổi = 03; 4 tuổi = 02; 5 tuổi = 01 ).

- Tổng số học sinh: 214. Trong đó:

+ Nhà trẻ: 99 (13-24 tháng = 17 trẻ; 25 - 36 tháng = 82 trẻ).

+ Mẫu giáo: 115 (3 tuổi = 58 trẻ; 4 tuổi = 40 trẻ; 5 tuổi = 17 trẻ).

- Số trẻ ăn bán trú: 214 trẻ.

c) So sánh kết quả

- Tổng số lớp: Giảm 01 lớp so với kế hoạch giao (giảm 01 lớp 6 của Trường THCS Bắc Kạn do không có đủ phòng học, giảm 01 lớp 3 tuổi của Trường Mầm non Dương Quang do học sinh đi học trái tuyến’, tăng 01 lớp 3 tuổi của Trường Mầm non Nguyễn Thị Minh Khai do số trẻ đến học trái tuyến tăng).

- Tổng số học sinh:

+ Tổng số học sinh được giao: 9.863 học sinh (MN = 2.444; TH = 4.494; THCS = 2.925).

+ Tổng số học sinh tính đến thời điểm tháng 4 năm 2020: 9.851 học sinh (MN = 2.431; TH = 4.527; THCS = 2.893).

- Giảm 12 trẻ so với Kế hoạch giao (trong đó: MN giảm 13; TH tăng 33; THCS giảm 32).

- Nguyên nhân tăng, giảm: Do học sinh chuyển đi, chuyển đến theo nhu cầu công tác của cha mẹ học sinh, của gia đình.

2. Tình hình thực hiện biên chế đội ngũ

a) Chỉ tiêu kế hoạch được giao

Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 25/01/2021 của UBND thành phố Bắc Kạn về việc giao biên chế sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo năm học 2020 -2021, tổng biên chế sự nghiệp giáo dục được giao: 596 người (MN = 217, TH = 228, THCS = 151). Chia ra:

- Cán bộ quản lý: 49 người (MN = 19, TH = 17, THCS = 13).

- Giáo viên: 506 người (MN = 186, TH = 195, THCS = 125).

- Nhân viên: 41 người (MN = 12, TH = 16, THCS = 13).

b) Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao

* Đối với các trường công lập (thời điểm tháng 4 năm 2021)

- Tổng số biên chế thực hiện: 591 người (MN=217, TH=227, THCS= 147).

+ Cán bộ quản lý: 48 người (MN = 19, TH = 16, THCS = 13).

+ Giáo viên: 502 người (MN = 186, TH = 195, THCS = 121).

+ Nhân viên: 41 người (MN = 12, TH = 16, THCS = 13).

+ Số CBQL, GV, NV chưa đạt chuẩn: 57 người (MN=8, TH=46, THCS=3)

+ Số CBQL, GV, NV đạt chuẩn: 464 người (MN=66; TH=179; THCS=142).

+ Số CBQL, GV, NV trên chuẩn: 147  người (MN=143; TH=2; THCS=2).

* Đối với Trường Mầm non tư thục Happy Kids: 31 người. Chia ra:

+ CBQL: 01 người, trong đó: Đạt chuẩn = 01.

+ GV: 24 người, trong đó: Đạt chuẩn = 24.

+ Nhân viên: 06 người, trong đó: Đạt chuẩn = 06.

c) So sánh kết quả

- Cán bộ quản lý: So với kế hoạch giao có 01 người chưa thực hiện; do trong năm học có 01 CBQL thôi việc.

- Giáo viên: có 04 người chưa thực hiện so với kế hoạch giao (do có 1 viên chức thôi việc, 05 giáo viên nghỉ chế độ BHXH và đang chờ thực hiện tiếp nhận theo kế hoạch).

- Số lượng nhân viên (bao gồm nhân viên Y tế, Kế toán và thư viện trường học): giữ nguyên.

* Nguyên nhân của những tăng, giảm nêu trên

Trong năm học 2020 - 2021, có 01 cán bộ quản lý, 02 giáo viên thôi việc theo nguyện vọng và giáo viên nghỉ hưu theo chế độ bảo hiểm xã hội.

3. Tình hình thực hiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

3.1. Cơ sở vật chất hiện có

a) Đối với các trường công lập

* Phòng học: Tổng số 303 phòng (Kiên cố), trong đó:

- Mầm non: 89 phòng (Kiên cố);

- Tiểu học: 142 phòng (Kiên cố);

- THCS: 72 phòng (Kiên cố).

* Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật cấp Mầm non là 14 phòng (Kiên cố).

* Phòng học bộ môn: 32 phòng (Kiên cố = 32) cụ thể:

- Tiểu học: 09 phòng, trong đó: Phòng học Âm nhạc: 04, Phòng học Tin học: 03, Phòng học Ngoại ngữ: 01, Phòng đa chức năng: 01.

- THCS: 23 phòng.Trong đó: Phòng học bộ môn Âm nhạc: 04, Phòng học bộ môn Công nghệ: 03, Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên: 06, Phòng học bộ môn Tin học: 07, Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: 02, Phòng học bộ môn Khoa học xã hội: 01.

* Phòng truyền thống và hoạt động Đoàn - Đội: 23 phòng (Kiên cố = 23), cụ thể:

- Tiểu học: 14 phòng. Trong đó: Phòng Đội: 09, Phòng truyền thống: 05.

- THCS: 09 phòng. Trong đó: Phòng Đội: 05, Phòng truyền thống: 04.

* Thư viện: 16 phòng (Kiên cố), cụ thể:

- Tiểu học: 10 phòng

- THCS: 06 phòng.

* Phòng Y tế: 24 phòng (Kiên cố), cụ thể:

- Mầm non: 08 phòng.

- Tiểu học: 10 phòng.

- THCS: 06 phòng.

* Phòng họp: 16 phòng (Kiên cố), cụ thể:

- Tiểu học: 10 phòng.

- THCS: 06 phòng.

* Khối phòng tổ chức ăn: 36 (Kiên cố), cụ thể:

- Mầm non: 18. Trong đó: Nhà bếp: 12, Kho bếp: 06.

- Tiểu học: 18. Trong đó: Nhà bếp: 09, Kho bếp: 06, Nhà ăn 03.

b) Đối với Trường Mầm non tư thục Happy Kids

- Phòng học: 11 phòng kiên cố.

- Phòng Y tế: 01 phòng kiên cố.

- Văn phòng: 01 phòng kiên cố.

- Phòng Hiệu trưởng : 01 phòng kiên cố.

- Phòng dành cho nhân viên: 05 phòng kiên cố.

- Phòng vệ sinh: 11 phòng kiên cố (10 phòng vệ sinh HS, 01 phòng vệ sinh GV).

- Nhà bếp : 01 phòng kiên cố.

3.2. Đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất đã được bàn giao sử dụng trong năm học 2020-2021

Năm học 2020-2021, các cấp chính quyền địa phương quan tâm đầu tư xây mới một số hạng mục về cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn, cụ thể:

- Số phòng học được xây dựng mới 02 phòng (Điểm trường Quan Nưa trường mầm non Dương Quang) với số tiền 849.318.000đ.

- Số nhà vệ sinh học sinh được xây dựng mới: 03 (Tiểu học Huyền Tụng: 02, Tiểu học Dương Quang: 01). Cải tạo, sửa chữa các công trình vệ sinh cho các trường học trên địa bàn thành phố với tổng số tiên trên 756.000.000đ.

3.3. Cải tạo, sửa chữa chống xuống cấp cơ sở vật chất

- Số phòng học được cải tạo, sửa chữa là 01 phòng (Tiểu học Đức Xuân) với số tiền 87.000.000đ.

- Số nhà bếp được cải tạo, sửa chữa là 03 nhà bếp (TH Dương Quang: 01; TH Xuất Hóa: 01; TH Nông Thượng: 01) với số tiền 133.297.900đ.

- Cải tạo, sửa chữa 43m² sân vườn (MN Huyền Tụng) với số tiền là 29.455.000đ.

3.4. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất với nhu cầu phát triển giáo dục trong năm học 2020 - 2021

* Thuận lợi: Cơ sở vật chất các trường học trên địa bàn thành phố cơ bản đáp ứng nhu cầu tối thiểu trong dạy và học.

* Khó khăn: Cơ sở vật chất của một số cơ sở giáo dục đã xuống cấp, còn thiếu thốn (thiếu phòng học và phòng học chức năng), diện tích khuôn viên chật hẹp do đó phần nào ảnh hưởng tới chất lượng tổ chức các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (có biểu M2.2 kèm theo).

3.5. Đánh giá thực trạng thiết bị dạy học với nhu cầu phát triển giáo dục trong năm học 2020 - 2021.

Trong năm học 2020 - 2021, các trường học trên địa bàn thành phố có tương đối đầy đủ thiết bị dạy học tối thiểu, cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy học. Tuy nhiên, số lượng thiết bị dạy học so với nhu cầu phát triển giáo dục vẫn còn thiếu, cần bổ sung, cụ thể:

- Mầm non:

+ Thiết bị dạy học tối thiểu là 89 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 17 bộ, mua mới 13 bộ.

+ Thiết bị đồ chơi ngoài trời là 58 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 28 bộ, mua mới 01 bộ.

+ Thiết bị làm quen với máy vi tính là 67 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 06 bộ, mua mới 21 bộ.

- Tiểu học:

+ Thiết bị dạy học tối thiểu là 72 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 16 bộ, mua mới 15 bộ.

+ Thiết bị dạy học ngoại ngữ là 14 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 01 bộ, mua mới 12 bộ.

+ Máy tính để học tin học là 68 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 55 bộ, mua mới 110 bộ.

- THCS:

+ Thiết bị dạy học tối thiểu là 45 bộ, cần mua mới 25 bộ.

+ Thiết bị dạy học ngoại ngữ là 08 bộ, cần mua mới 06 bộ.

+ Máy tính tổ chức các hoạt động là 211 bộ, cần bổ sung sửa chữa thay thế là 65 bộ, mua mới 175 bộ.

Trong năm học UBND thành phố đã mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 để thực hiện chương trình GDPT 2018 cho 8/8 trường tiểu học với tổng số tiền là 607.895.965đ.

4. Đánh giá kết quả thực hiện sắp xếp trường, lớp và dồn ghép điểm trường lẻ năm học 2020-2021

Thực hiện chủ trương dồn ghép điểm trường lẻ về trường chính của UBND tỉnh tại Công văn số 6223/UBND-NCKSTTHC ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc hướng dẫn thực hiện rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh và để từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ học sinh đưa đón trẻ đến trường, Phòng GD&ĐT thành phố đã chỉ đạo các trường rà soát, đánh giá thực trạng các điểm trường để thực hiện chủ trương trên của UBND tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên, trong năm học 2020-2021 không có đơn vị trường học đề nghị dồn ghép điểm trường lẻ.

II. Kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2021 - 2022

1. Về quy mô trường, lớp, học sinh

Căn cứ số liệu về trẻ hiện có, thành phố xây dựng quy mô trường lớp dự kiến như sau:

a) Đối với các trường công lập

- Tổng số trường: 22 trường (MN = 8, TH = 8 và THCS = 6).

- Tổng số lớp: 310 (MN = 89, TH = 147 và THCS = 74).

- Về lớp học:

+ Lớp học 2 buổi trên ngày: 163 (MN = 89, THCS = 74).

+ Lớp học 8 buổi/tuần: 147 (TH = 147).

+ Lớp có học sinh bán trú: 224 (MN = 89, TH = 135).

- Về học sinh:

+ Tổng số học sinh: 10.070 (MN = 2.370, TH = 4.699 và THCS = 3.001).

+ Học sinh dân tộc thiểu số: 6.577 (MN = 1.371, TH = 3.111, THCS = 2.095).

+ Học sinh bán trú: 4.942 (MN = 2.370, TH = 2.572).

+ Học sinh học 2 buổi/ngày: 5.312 (MN = 2.370, THCS = 2.942).

+ Học sinh học trên 8 buổi trên tuần: TH = 4.699.

b) Đối với trường Mầm non tư thục Happy Kids

- Tổng số nhóm, lớp: 11 nhóm, lớp. Trong đó:

+ Nhóm trẻ: 05 nhóm (13-24 tháng = 01 nhóm; 25-36 tháng = 04 nhóm).

+ Lớp mẫu giáo: 06 lớp (3 tuổi = 03 lớp; 4 tuổi = 2 lớp; 5 tuổi = 1 lớp).

- Về học sinh: 270 trẻ. Trong đó:

+ Trẻ nhà trẻ: 120 trẻ (13-24 tháng = 20; 25-36 tháng = 100).

+ Trẻ mẫu giáo: 150 trẻ (trẻ 3 tuổi = 75 trẻ; trẻ 4 tuổi = 50 trẻ; trẻ 5 tuổi = 25 trẻ).

+ Trẻ ăn bán trú: 270 trẻ (Trẻ nhà trẻ = 120; Trẻ mẫu giáo = 150).

2. Về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

a) Đối với các trường công lập

- Dự kiến biên chế: 694 người. Trong đó: (MN = 218; TH = 285; THCS = 191) Chia ra:

+ Cán bộ quản lý: 57 người (MN = 24, TH = 20, THCS = 13).

+ Giáo viên: 553,5 người (MN = 178,4; TH = 228,5; THCS = 146,6).

+ Nhân viên: 83 người (MN = 16, TH = 36, THCS = 31).

b) Đối với trường Mầm non Tư thục Happy Kids

- Dự kiến: 32 người.

- Cán bộ quản lý: 02 người (01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng).

- Giáo viên: 24 người (Giáo viên nhà trẻ = 12 người; Giáo viên mẫu giáo = 12 người).

- Nhân viên: 06 người (Kế toán = 01; Văn thư = 01; Y tế, thủ quỹ = 01; Nấu ăn = 03).

3. Về cơ sở vật chất

a) Đối với các trường công lập

Trong năm học 2021-2022, cơ sở vật chất các đơn vị trường học trên địa bàn thành phố cơ bản đáp ứng nhu cầu tối thiểu để thực hiện các hoạt động dạy và học. Tuy nhiên để đảm bảo thực hiện tốt Chương trình GDPT năm 2018 đối với lớp 2 và lớp 6 trong năm học mới cần bổ sung cơ sở vật chất, cụ thể:

- Trường THCS Xuất Hóa: 01 phòng học bộ môn Tin học và 30 bộ máy tính.

- Trường THCS Bắc Kạn: 01 phòng học bộ môn Tin học và 30 bộ máy tính.

Ngoài ra, theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thì hiện tại để đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu, các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Bắc Kạn còn thiếu các Khối phòng học tập và Khối phòng hỗ trợ học tập (đặc biệt là các phòng học bộ môn).

(có biểu M2.2 kèm theo)

b) Đối với trường Mầm non tư thục Happy Kids

- Phòng học văn hóa: 11 phòng bán kiên cố.

- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: 01 phòng bán kiên cố.

- Phòng Y tế: 01 phòng bán kiên cố.

- Văn phòng: 01 phòng bán kiên cố.

- Phòng dành cho nhân viên: 01 phòng bán kiên cố.

III. Kiến nghị, đề xuất

1. Về quy mô trường, lớp, học sinh

Đề nghị các cấp lãnh đạo quan tâm, phê duyệt quy mô trường, lớp, học sinh theo kế hoạch xây dựng của thành phố Bắc Kạn.

2. Về đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên

Bổ sung và giao đủ biên chế các cấp học theo định biên quy định để đảm bảo tổ chức các hoạt động dạy - học đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo, thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông mới.

3. Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Quan tâm chỉ đạo, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học:

+ Đảm bảo đủ các phòng học, phòng học bộ môn,.. nhằm thực hiện tốt Chương trình GDPT 2018. Đặc biệt quan tâm đầu tư phòng học bộ môn Tin học cho Trường THCS Xuất Hóa, THCS Bắc Kạn.

+ Bổ sung thiết bị dạy học lớp 2 cho các trường Tiểu học và thiết bị dạy học lớp 6 cho các trường THCS để  đáp ứng nhu cầu dạy và học theo Chương trình GDPT 2018

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia năm 2021 (Tiểu học Xuất Hóa) và cải tạo, sữa chữa cấp bách các hạng mục đã xuống cấp trong các đơn vị trường học nhằm đảm bảo đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức các hoạt động Dạy - Học.

Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2020-2021 và xây dựng kế hoạch phát triển GD&ĐT năm học 2021-2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Kạn./.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 2
Tháng 08 : 7
Năm 2021 : 1.092